Chúng tôi đã tìm thấy 0 các kết quả. Xem Kết quả
Kết quả tìm kiếm
chúng tôi đã tìm thấy 0 các kết quả
Kết quả tìm kiếm của bạn

Hướng dẫn thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Lạt

Gửi bởi Ngọc Phụng trên 24 Tháng Sáu, 2020
| 0

Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Lạt là thủ tục phổ biến. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ được các bước để thực hiện thủ tục này sao cho chính xác, nhanh chóng và đúng với quy định của pháp luật. Dưới đây sẽ là hướng dẫn chi tiết để người dân có thể dễ dàng thực hiện thủ tục này.

Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Luật đất đai năm 2013 không đưa ra một khái niệm cụ thể về chuyển mục đích sử dụng đất mà chỉ đề cấp đến các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và một số trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì người sở hữu đất mới được chuyển mục đích sử dụng đất.
Từ những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất có thể hiểu: Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký biến động đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất?

– UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;
– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức.

Căn cứ chuyển cho phép mục đích sử dụng đất

Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải viết đơn xin phép và cơ quan Nhà nước căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hay không, vì không phải viết đơn xin phép chuyển là được chuyển.

Phân loại đất đai

Theo Điều 10 Luật Đất đai 2013 căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

Nhóm 1: Nhóm đất nông nghiệp

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác

Nhóm 2: Nhóm đất phi nông nghiệp

Hướng dẫn thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Lạt 1
  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng …
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất…

Nhóm 3: Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Việc phân loại đất có vai trò quan trọng, vì trên thực tế chủ yếu tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, đất phi nông nghiệp sang đất ở (vì lợi ích của đất mang lại cao hơn) và có tiền sử dụng đất phải nộp của từng loại khi chuyển là khác nhau.

Trường hợp cần xin chuyển mục đích sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép

Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gồm:

  • Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
  • Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
  • Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
  • Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Lạt

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện;

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Hướng dẫn thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Lạt 2

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
  • Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã; cơ quan Thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu, kèm theo trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Bản gốc).
  • Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc các văn bản chấp thuận đầu tư có giá trị tương đương kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư; Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu có).

-Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.

  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích để thực hiện dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:
  • Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;
  • Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
  • Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở nộp văn bản cam kết xác định diện tích đất ở xin chuyển mục đích trong hạn mức đất ở theo quy định của của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có), để xác định nghĩa vụ tài chính. Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất trường hợp chuyển mục đích sang đất ở (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Trình tự thực hiện:

a) Bước 1:

Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc UBND cấp huyện.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ:

  • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, trao cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập Phiếu hướng dẫn người nộp hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo đúng quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, trong thời hạn 03 ngày làm việc UBND cấp xã chuyển hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc UBND cấp huyện.

b) Bước 2:

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, trong thời hạn 5 ngày làm việc, chủ trì phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan chức năng thuộc huyện thẩm tra xem xét hồ sơ kiểm tra tính phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; dự thảo quyết định, trình UBND cấp huyện ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp không đủ điều kiện, Phòng Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo nêu rõ lý do không được chuyển mục đích và trả hồ sơ cho chủ sử dụng đất.
  • UBND cấp huyện, trong thời hạn 2 ngày làm việc, ký quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển thông tin địa chính kèm theo đơn xin ghi nợ của hộ gia đình, cá nhân trường hợp chuyển mục đích sang đất ở (nếu có) cho cơ quan Thuế để xác định các nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

c) Bước 3:

Cơ quan Thuế, trong thời hạn 3 ngày làm việc, xác định nghĩa vụ tài chính phải thực hiện, lập thông báo gửi cho hộ gia đình, cá nhân theo địa chỉ, số diện thoại trong hồ sơ để thực hiện.

Trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất thì cơ quan thuế phải lập sổ theo dõi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định.

d) Bước 4:

Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất), hộ gia đình, cá nhân nộp hóa đơn đã thực hiện nghĩa vụ tài chính kèm theo thông báo của cơ quan Thuế, văn bản về miễn, giảm tiền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất nộp thông báo của cơ quan Thuế và văn bản về miễn, giảm tiền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) chuyển đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, trong thời gian 2 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận. Trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất thì nội dung nợ tiền sử dụng đất được ghi trên giấy chứng nhận chuyển Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận thì chuyển file hồ sơ tới Văn phòng đăng ký đất đai. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai in và trình ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

e) Bước 5:

Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc UBND cấp huyện theo thời hạn trả hồ sơ ghi trên giấy biên nhận, nộp lệ phí (nếu có).

Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì gửi kết quả cho UBND cấp xã để trả kết quả. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nhận kết quả tại UBND cấp xã.

Trường hợp nhận thay, thì người nhận thay phải có văn bản ủy quyền kèm theo chứng minh nhân dân của người được ủy quyền.

Riêng đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất nộp bổ sung sau khi có thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế thì trình tự thực hiện như bước 5 nêu trên, trong đó có ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin về ghi nợ tiền sử dụng đất đến cơ quan thuế cùng cấp để lập sổ theo dõi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định.

Thời hạn giải quyết:

Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thì thời gian được cộng thêm 5 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Phí, lệ phí:

Thu theo quy định tại Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 02/12/2016 “Ban hành Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”

Trên đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Đà Lạt. Người dân có thể tự mình chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Xem thêm: Thủ tục tách thửa và lệ phí tách thửa tại Lâm Đồng

FIVE STARS TEAM

Để lại một câu trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

So sánh các bảng liệt kê