Chúng tôi đã tìm thấy 0 các kết quả. Xem Kết quả
Kết quả tìm kiếm
chúng tôi đã tìm thấy 0 các kết quả
Kết quả tìm kiếm của bạn

Thủ tục xin cấp phép xây dựng tại Đà Lạt mới nhất

Gửi bởi FIVESTARS trên 2 Tháng Sáu, 2020
| 0

Luật Việt Nam quy định thì khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng. Dưới đây là thủ tục xin cấp phép xây dựng tại Đà Lạt mới nhất. Thông tin bổ ích và đầy đủ này, phần nào sẽ giúp cho người dân và các chủ đầu tư hiểu rõ hơn về những quy định, tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết để hỗ trợ tối đã trong quá trình xây dựng các công trình đầu tư và nhà ở riêng lẻ.

Giấy phép xây dựng là gì ?

Giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ của cơ quan nhà nước (theo mẫu mã nhất định) xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng nhà cửa, công trình…. theo nguyện vọng trong phạm vi nội dung được cấp phép. Nó là một công cụ để tổ chức thực thi quy hoạch đô thị đã được thông qua, qua đó có thể xác định người dân xây dựng đúng hay không đúng quy hoạch.

Thủ tục xin cấp phép xây dựng tại Đà Lạt mới nhất 1

Quy định của mỗi quốc gia về giấy phép xây dựng có thể khác nhau. Ở Việt Nam trình tự, thủ tục xin và cấp giấy phép xây dựng được quy định trong Luật, Nghị định, Thông tư và các hướng dẫn thi hành chi tiết.

Xem thêm: Xin giấy phép xây dựng nhà ở cần đáp ứng điều kiện gì?

Các công trình được nhà nước miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
  • Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
  • Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
  • Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
  • Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
  • Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Thủ tục xin cấp phép xây dựng tại Đà Lạt mới nhất

Thủ tục xin cấp phép xây dựng tại Đà Lạt mới nhất 2

Cơ sở pháp lý

  • Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
  • Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
  • Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
  • Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
  • Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
  • Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ;
  • Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư (thuộc nguồn vốn ngân sách); cấp phép xây dựng và phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
  • Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
  • Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Thủ tục

1.Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính UBND cấp huyện.
Công chức Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính UBND cấp huyện kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, vào sổ theo dõi, viết biên nhận hồ sơ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị trong đó hẹn ngày xác minh thực địa và ngày trao trả kết quả giao cho cá nhân nộp hồ sơ; trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để cá nhân bổ sung, làm lại cho hợp lệ.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.
b) Bước 2: Phòng Công thương (Phòng Quản lý đô thị) kiểm tra hồ sơ, xác minh tại thực địa, yêu cầu có mặt của cá nhân đứng tên xin phép xây dựng để ký biên bản;
c) Bước 3: Lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan khi cần làm rõ thông tin để phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng (nếu có).
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Hoàn tất hồ sơ, lập tờ trình, dự thảo giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện ký cấp giấy phép xây dựng.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, cho cá nhân biết.
d) Bước 4: Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính UBND cấp huyện; trường hợp nhận thay phải có văn bản ủy quyền đã được công chứng, chứng thực.
Cá nhân nộp lại giấy biên nhận hồ sơ và nộp phí, lệ phí theo quy định; nhận giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế được duyệt theo giấy phép xây dựng.
Thời gian trả kết quả giải quyết trong giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

2.Cách thức thực hiện:

Cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính UBND cấp huyện.

3.Thành phần, số lượng hồ sơ.

a) Thành phần hồ sơ gồm:

  • Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu (03 bản chính);
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (03 bản sao hợp lệ);
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ trong đô thị (03 bản chính). Bản vẽ thiết kế gồm các thành phần sau:
  • Tổng mặt bằng nhà ở trên lô đất, tỷ lệ 1/200÷1/500 có thể hiện số lô, ranh thửa đất và ranh lộ giới, khoảng lùi;
  • Họa đồ vị trí nhà ở;
  • Mặt bằng các tầng, các mặt đứng chính và các mặt cắt chính của nhà ở tỷ lệ 1/100÷1/200;
  • Mặt bằng, mặt cắt móng, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, tỷ lệ 1/100÷1/200.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của tổ chức, chứng chỉ hành nghề của các cá nhân chủ trì thiết kế trong trường hợp thuê tổ chức, cá nhân có năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng lập bản vẽ thiết kế (03 bản sao hợp lệ).
    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

  • Cá nhân.

5.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Phòng Công thương (Phòng quản lý đô thị).

6.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép xây dựng.

7.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng bằng hoặc nhỏ hơn 250 m2, có từ 2 tầng trở xuống thì mọi tổ chức, cá nhân được thiết kế nếu có kinh nghiệm đã từng thiết kế nhà ở có quy mô tương tự nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.
b) Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng lớn hơn 250 m2, từ 3 tầng trở lên hoặc nhà ở trong khu di sản văn hóa, di tích lịch sử-văn hóa hoặc trường hợp nâng tầng nhà ở thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện.
c) Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng lớn hơn 250 m2, từ 3 tầng trở lên thì chủ nhà phải thuê nhà thầu khảo sát xây dựng có điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 46 và Điều 54 Nghị định 12/2009/NĐ-CP để thực hiện khảo sát xây dựng, trừ khi có được các số liệu khảo sát xây dựng đủ tin cậy do cơ quan có chức năng hoặc có thẩm quyền cung cấp.
d) Kiểm tra hiện trạng các công trình liền kề và các công trình lân cận khi xây dựng nhà ở tại đô thị, điểm dân cư tập trung và điểm dân cư nông thôn: Chủ nhà có thể tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp thực hiện việc này. Nội dung kiểm tra hiện trạng công trình liền kề bao gồm: tình trạng lún, nghiêng, nứt, thấm dột và các biểu hiện bất thường khác của công trình liền kề. Kết quả kiểm tra hiện trạng được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng ảnh, bằng phim. Khi cần thiết, tiến hành đo đạc và đánh dấu các biểu hiện hư hỏng trên bề mặt công trình để có cơ sở theo dõi.

Thủ tục xin cấp phép xây dựng tại Đà Lạt mới nhất 3

Thời gian hoàn thành ?

15 ngày làm việc (không kể thời gian lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan để làm rõ thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng).

Lệ phí

a)  Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trong đô thị:

– Tại các phường thuộc thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt : 50.000 đồng/1 giấy phép;
– Khu vực khác thuộc các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt: 30.000 đồng/1 giấy phép.

b)  Phí xây dựng thu theo diện tích xây dựng (đồng/m2 diện tích xây dựng).


– Khu vực Đà Lạt, Bảo Lộc, Đức Trọng và Di Linh:
Nhà cấp I : 18.000 đồng/m2 diện tích xây dựng.
Nhà cấp II: 15.000 đồng/m2 diện tích xây dựng.
Nhà cấp III: 12.000 đồng/m2 diện tích xây dựng.
Nhà cấp IV: 9.000 đồng/m2 diện tích xây dựng.


– Khu vực còn lại: 
Nhà cấp I: 15.000 đồng/m2 diện tích xây dựng.
Nhà cấp II: 12.000 đồng/m2 diện tích xây dựng.
Nhà cấp III: 9.000 đồng/m2 diện tích xây dựng.
Nhà cấp IV: 6.000 đồng/m2 diện tích xây dựng.

Xem thêm :

Mua đất nông nghiệp có được chuyển sang đất ở ( đất xây dựng) hay không?

Hướng dẫn thủ tục hoàn công nhà tại Đà Lạt

Để lại một câu trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

So sánh các bảng liệt kê