Chúng tôi đã tìm thấy 0 các kết quả. Xem Kết quả
Kết quả tìm kiếm
chúng tôi đã tìm thấy 0 các kết quả
Kết quả tìm kiếm của bạn

Mua đất nông nghiệp có được chuyển sang đất ở hay không?

Gửi bởi Ngọc Phụng trên 2 Tháng Sáu, 2020
| 0

Đất nông nghiệp là loại đất dễ mua, giá rẻ và có nhiều sự lựa chọn. Tuy nhiên nhiều người băn khoăn mua đất nông nghiệp có được chuyển sang đất ở hay không? Dưới đây sẽ là câu trả lời chi tiết và chính xác nhất.

Đất nông nghiệp là gì ? Đất nông nghiệp gồm những loại đất nào ?

đất nông nghiệp có được chuyển sang đất ở
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất nào ?

Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi. Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp.

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
  • Đất trồng cây lâu năm.
  • Đất rừng sản xuất.
  • Đất rừng phòng hộ.
  • Đất rừng đặc dụng.
  • Đất nuôi trồng thủy sản.
  • Đất làm muối.
  • Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
đất nông nghiệp có được chuyển sang đất ở
Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở

Đất nông nghiệp có được chuyển sang đất ở?

Theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, khi chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (trong đó có đất ở) phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, theo quy định trên, khi người dân nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp được phép chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai năm 2013, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh ( gọi tắt là UBND cấp huyện) có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Mặc dù UBND cấp huyện có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân nhưng khi ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất phải dựa theo 02 căn cứ sau:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt( trong bản đồ ké hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được thể hiện chi tiết đến từng xã, phường, thị trấn; hay nói cách khác, khu vực nào chuyển mục đích sử dụng đều được thể hiện rõ.)
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, khi hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp mà muốn chuyển sang đất ở thì phải làm đơn xin phép UBND cấp huyện nơi có đất; UBND cấp huyện sẽ cho phép chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở nếu kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho phép khu vực đó được chuyển đổi.

Xem thêm: Quy hoạch Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đem lại tiềm năng cho thị trường bất động sản Đà Lạt

Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

đất nông nghiệp có được chuyển sang đất ở
Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

1. Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BNTMT, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển đất nông nghiệp sang đất ở phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

– Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Giấy chứng nhận.

2. Trình tự. thủ tục

Bước 1. Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ: Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CPQuyết định 2555/QĐ-BTNMT về thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện những nhiệm vụ như sau:

  • Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
  • Trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 4: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết:

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn xem xét, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

  • Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  • Thời gian trên không bao gồm các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Tiền sử dụng đất khí cấp sổ đỏ: Khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp tiền sử dụng đất.

*Cách tính tiền sử dụng khi chuyển mục đích sử dụng đất:

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tùy thuộc vào loại đất và mục đích được Nhà nước cho phép chuyển mà tiền sử dụng phải nộp giữa từng trường hợp cụ thể là khác nhau:

 Thu ½ mức chênh lệch tiền sử dụng giữa hai loại đất

* Trường hợp áp dụng:

– Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở.

– Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

* Mức thu

Trong trường hợp trên thì thu tiền sử dụng bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng tính theo giá đất ở với tiền sử dụng tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích. Công thức tính như sau:

Tiền sử dụng đất = 50% x (Tiền sử dụng tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng tính theo giá đất nông nghiệp)

Trường hợp miễn phí tiền sử dụng đất

Theo Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, những trường hợp sau đây được miễn tiền sử dụng:

  • Miễn tiền sử dụng trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.
  • Miễn tiền sử dụng trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn.
  • Miễn tiền sử dụng đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Miễn tiền sử dụng đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Như vậy nếu các hộ gia đình, cá nhân chỉ được phép chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở khi có quyết định cho phép của UBND cấp huyện.

Xem thêm: 5 điều cần lưu ý khi mua bán đất nông nghiệp Đà Lạt

Để lại một câu trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

So sánh các bảng liệt kê